2015/11/17 Bình luận : Lượt xem: 8350
Dưới đây là 4 bài tập nghiệp vụ định khoản kế toán ngân hàng 2015 mới nhất hiện nay được biên soạn có lời giải chi tiết cho các bạn nhé

4 bài tập nghiệp vụ định khoản kế toán ngân hàng 2015

  Kế toán ngân hàng có nhiều nghiệp vụ phát sinh thường xuyên gặp phải khiến các kế toán gặp tình huống không biết xử lý thế nào. 4 bài tập nghiệp vụ định khoản kế toán ngân hàng giúp bạn có được bộ tài liệu hoàn chỉnh hơn nhé.

Sau đây là 4 bài tập định khoản kế toán thường gặp nhất.   

    Nghiệp vụ 1.

          Ngày 20/11/2007, khách hàng Y không mở tài khoản tại PGD X đến PGD thực hiện một lệnh chuyển tiền cho khách hàng Z có tài khoản tại Ngân hàng B, số tiền 200 triệu. PGD thu phí chuyển tiền 0.03 % trên số tiền chuyển, phí kiểm đếm 0.02%. Tại PGD X phải thực hiện chuyển lệnh về Hội sở ngân hàng A để Hội sở thực hiện chuyển tiền ra ngoài hệ thống. Thuế VAT phải nộp 10%.

  • Tại PGD X.

1.Thu phí dịch vụ chuyển tiền:

Nợ 1011: 60.000đ (200 triệu*0.03%)

    Có 711(thu phí dịch vụ thanh toán): 54.545đ

    Có 4531: 5.455đ

2.Thu phí kiểm đếm:

Nợ 1011: 40.000đ (200 triệu*0.02%)

    Có 713(thu dịch vụ ngân quỹ - phí kiểm đếm): 36.364đ

    Có 4531(thuế VAT phải nộp Nhà nước):3.636đ

3.Thực hiện việc chuyển tiền cho khách hàng Y:

Nợ 1011: 200.000.000đ

    Có 5199 (thanh toán khác giữa các đơn vị trong từng ngân hàng)       

                 : 200.000.000đ

Đồng thời, thực hiện một lệnh chuyển tiền về Hội sở:

  • Tại Hội sở:

     Nợ 5199: 200.000.000đ

         Có 454(chuyển tiền phải trả bằng đồng Việt Nam)

                   : 200.000.000đ

Khi thực hiện thanh toán lệnh chuyển, Hội sở sẽ hạch toán như sau:

Ngân hàng A và B đều có mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nước.

Tại ngân hàng A thực hiện một lệnh chuyển tiền cho ngân hàng B thông qua tài khoản mở tại ngân hàng Nhà nước.

Nợ 454: 200.000.000đ

    Có 1113.NHA: 200.000.000đ

Tại ngân hàng B khi nhận được báo có của ngân hàng A thông qua ngân hàng Nhà nước sẽ tiến hành báo có vào tài khoản khách hàng.

Nợ 1113.NHB: 200.000.000đ

    Có 4211. KHZ: 200.000.000đ

 

          Nghiệp vụ 2.

Nhận được báo có của NHNN về số tiền mà kho bạc đã chuyển vào tài khoản của NHA 4tỷ. Số tiền này Chính phủ ủy thác cho NH A để cho vay theo kế hoạch phát triển cơ sở hạ tầng. Trong kỳ, đã giải ngân cho công ty Xây dựng N 600 triệu đồng. Trong đó trả vào tài khoản tiền gửi của công ty Xây dựng mở tại chính NH là 300 triệu đồng, chuyển tiền qua thanh toán bù trừ trả cho công ty cơ khí 200 triệu đồng mở tại NHTM D, lĩnh tiền mặt 100 trịêu để trả lương và tiền thuê nhân công. NH nhân được 5 triệu phí ủy thác của Bộ Tài Chính chuyển vào tài khoản tiền gửi tại NHNN. Trong số phí này, phài nộp thuế VAT 10%.

Tại NH nhận ủy thác

1.Kho bạc chuyển vào tài khoàn tiền gửi của NH tại NHNN

          Nơ 1113 :4.000.000.000đ

               Có 4412 (vốn ngân hàngận của cính phủ): 4.000.000.000đ

2.Giải ngân cho công ty Xây dựng N

          Nợ 359 (Các khoản phải thu): 600.000.000đ

               Có 4211.Công ty XD N: 300.000.000đ

               Có 1011: 100.000.000đ

               Có 5012(Thanh toán bù trừ của NH thành viên): 200.000.000đ

3.Thu phí ủy thác

          Nợ 1113.NHA: 5.000.000đ

               Có 4531(Thuế VAT phải nộp): 500.000đ

               Có 714( Phí ủy thác): 4.500.000đ

Nghiệp vụ 3.

 

Khách hàng đến trả lãi hợp đồng tín dụng. Số tiền vay 500 triệu, lãi su 14%/năm, thời hạn vay 1 năm, lãi phạt 10% lãi vay, tính lãi 360 ngày.Hợp đồng trả lãi hàng tháng. Hợp đồng vay ngày 15/09/07.

 

Ngày 15/10/07 khách hàng không đến thanh toán tiền lãi:

Lãi từ 15/09/07 -> 15/10/07

                             500.000.000 * 14% * 30/360 = 5.833.333

Lãi phạt từ 15/10/07 -> 30/10/07

14 * 150% = 21%

          5.833.333 * 21% * 30/360 * 15 = 51.042

=> Tổng số tiền lãi khách hàng phải thanh toán: 5.884.375

Hàng ngày tiền lãi được hạch toán dự thu vào TK 3941 (lãi dự thu từ cho vay)

                   Nợ 3941

                        Có 7020 (thu lãi cho vay)

Đến ngày 30/10/07 khách hàng thanh toán được hạch toán như sau:

                   Nợ 1011:5.833.333

                       Có 3941 : 5.833.333.

                   Nợ 1011 :51.402

                       Có 7091 (thu khác từ hoạt động tín dụng) : 51.042

Nghiệp vụ 4.

Ngày 30/10/07 tại PGD X tiến hành giải ngân hợp đồng tín dụng, số tiền 2 tỷ, thời hạn 1 năm, lãi vay 13%/năm, lãi phạt 150% lãi vay, tính lãi 360 ngày, hợp đồng trả lãi hàng tháng, tài sản đảm bảo có giá trị 3 tỷ. Thu phí hồ sơ tín dụng 200.000đ. Khách hàng lãnh tiền mặt.

Sau khi đã hoàn tất hồ sơ tín dụng tại phòng tín dụng, căn cứ lệnh giải ngân của phòng tín dụng, kế toán thực hiện giải ngân cho khách hàng.

  + Nợ 2111(vay ngắn hạn): 2 tỷ

       Có 1011                      : 2 tỷ.

  + Nợ 1011                         : 200.000

            Có 7111                       : 181.181

            Có 4531                       : 18.182.

Đồng thời tiến hành nhập ngoại bảng tài sản đảm bảo: Tài khoản sử dụng ở đây là 9940 (tài sản thế chấp, cầm đồ của khách hàng)

          Nhập 9940 : 3 tỷ.

>> Bài tập định khoản có lời giải


Cùng bình luận !


 
Thông Tin Chung Khoá đào tạo kế toán Các gói dịch vụ kế toán Thông tin liên hệ

Kế toán hà nội đơn vị hàng

đầu của nước chuyên dạy học thực hành kế toán làm dịch vụ kế toán trọn gói cho doanh nghiệp tại : Hà Nội, Bắc Ninh,

TPHCM, Vĩnh Phúc, Nam Định,

Hải Phòng, Bình Dương..

>> Khóa học kế toán thực hành tổng hợp

>> Học kế toán cho người chưa biết gì

>> Khóa học kế toán thực tế - kế toán thuế

>> Khóa học kế toán Excel

>> Học kế toán cho người đi làm

 mau cv xin viec

 Dịch vụ hoàn thuế GTGT

 Dịch vụ kê khai thuế hàng tháng

 Dịch vụ quyết toán thuế doanh nghiệp

Dịch vụ làm báo cáo tài chính

Trụ sở miền Bắc : Lê Trọng Tấn - Thanh Xuân - Hà Nội

Trụ sở TPHCM : Đường Cách Mạng Tháng 8 - Quận 3 - TPHCM
 Hotline : 0982 686 028
 Email : Vanhai688@gmail.com

Website : http://ketoanhanoi.top/