2019/07/03 Bình luận : Lượt xem: 1106
GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay
Sô' liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ câu tài sản, nguồn vô'n và cơ câu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ vào BCĐT các đối tượng sử dụng thông tin có thê’ phân tích, đánh giá khái quát tính hình tài chính của doanh nghiệp.

Bảng cân đối kế toán - Mẫu số B01-DN

I. Khái niệm, nội dung và kêí câu Bảng cân đối kếtodn

  • Khái niệm: Bảng cân đô'i kế toán (BCĐKT) là hình thức biểu hiện của phương pháp tổng họp cân đối kế toán và là một báo cáo kế toán chủ yêu, phản ánh tổng quát toàn bộ tình hình tài sản của doanh nghiệp theo giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản tại một thời điểm nhất định (cuối kỳ kê'toán). Thực châ't của BCĐKT phàn ánh mối quan hệ cân đôì tổng thê’ giữa "Tài sản" và "Nguồn vô'n" của doanh nghiệp, thể hiện qua phưong trình kế toán cơ bản:

TỔNG _ NGUỒN VốN NGUồN VốN

TÀI SẢN " NỢ PHẢI TRẢ + CHỦ SỞ HỮU

Sô' liệu trên BCĐKT cho biết toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ câu tài sản, nguồn vô'n và cơ câu nguồn vốn hình thành các tài sản. Căn cứ vào BCĐT các đối tượng sử dụng thông tin có thê’ phân tích, đánh giá khái quát tính hình tài chính của doanh nghiệp.

  • Nợ/ dung và kết cấu của BCĐKT

BCĐKT phản ánh tổng quát toàn bộ tài sản vừa theo kết câu vôh vừa theo nguồn hình thành vốn. BCĐKT có thê’ được lập theo kết câu chiều dọc hoặc kết câu chiều ngang nhung nội dung đều gồm hai phần bằng nhau, đó là phần phản ánh giá trị tài sản gọi tắt là "TÀI SẢN" và phần phản ánh nguồn hình thành tài sản gọi tắt là "NGUỒN VỐN":

  • Phần "TÀI SẢN": Số liệu phần này phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp đêh thời điểm lập báo cáo như tiền, các khoản đầu tư tài chính, hàng tồn kho,... Căn cứ vào nguồn sô' liệu này cho phép đánh giá quy mô, kết cấu đầu tư tài sản, năng lực và trình độ sử dụng tài sàn của doanh nghiệp, từ đó giúp cho doanh nghiệp xây dựng được một kết câu tài sản hợp lý với đặc điểm sản xuâ't kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt trong điều kiện tổng sô' vốn kinh doanh không thay đổi. về mặt pháp lý, sô' liệu các chỉ tiêu trong phần tài sản thể hiện các loại tài sản cụ thể mà doanh nghiệp đang có quyền quản lý, sử dụng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Mặt khác, doanh nghiệp phải có trách nhiệm trong việc sử dụng lượng tài sản đó trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất.

Căn cứ vào tính thanh khoản giảm dần trong phần Tài sản mà Tài sản ngắn hạn được xếp trước Tài sản dài hạn.

  • Phần "NGUỒN VỐN": Số liệu phần này thể hiện giá trị và quy mô các nguồn vổh mà doanh nghiệp đã, đang huy động và sử dụng để đảm bảo cho lượng tài sản của doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh tính đến thời điểm lập báo cáo. Thông qua các chỉ tiêu này cho phép đánh giá được thực trạng tài chính của doanh nghiệp, kết câu của từng nguồn vôn được sử dụng trong hoạt động kinh doanh,... về mặt pháp lý, số liệu các chỉ tiêu trong phần nguồn vôh thể hiện quyền quản lý và sử dụng các loại nguồn vôh của doanh nghiệp trong việc đầu tư để hình thành tài sản. Mặt khác doanh nghiệp  phải có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng các nguồn vôh: Nguồn vôn cấp phát của Nhà nước, nguồn vôn góp của các nhà đầu tư,...

Căn cứ vào thời gian hoàn trả nợ tăng dần mà nguồn vốn Nợ phải trả xê'p trước nguồn vốn Chủ sở hữu.

  • Kết cấu phần chính của BCĐKT được chia thành 05 cột: Cột chỉ tiêu, mã số, thuyết minh, số cuối năm, sô' đầu năm. Trong từng phần lại được chia thành 02 loại, trong các loại lại được chia thành các mục,...
  • Ngoài phần chính, BCĐKT có phần phụ: Các chỉ tiêu chi tiết ngoài BCĐKT

Nội dung và kết cấu của Bảng cân đôì kế toán được trình bày theo Mẩu sô' B01-DN, ban hành theo Thông tư sô' 200/2014/ TT-BTC, ngày 22/12/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Cơ sở sô'liệu và phương phấp lập Bảng cân đối kế toán

  1. Cơ sở sô'liệu: Nguồn sô'liệu để lập BCĐKT bao gồm:
  • BCĐKT cuối niên độ kế toán trước.
  • Sô' dư các tài khoản loại 1, 2, 3, 4 trên các sổ kế toán chi tiết và sổ kê'toán tổng hợp cuối kỳ lập báo cáo.
  • Bảng cân đối sô'phát sinh các tài khoản (nêu có).
  1. Công việc chuẩn bị trước khi lập BCĐKT:
  • Kiểm tra đối chiêu sô' liệu giữa các sổ kế toán có liên quan (sổ kê' toán tổng hợp, sổ kế toán chi tiết), kiểm tra đôì chiếu sô' liệu giữa các sô' kế toán doanh nghiệp với các đơn vị có quan hệ kinh tế (Ngân hàng, người bán, người mua...). Kê't quả kiểm tra đối chiêu nêu có chênh lệch cần phải điều chỉnh theo phương pháp thích hợp trước khi lập báo cáo.
  • Kiểm kê tài sản trong trường hợp cần thiết và kiểm tra 

    đôi chiếu số liệu giữa biên bản kiểm kê với thẻ tài sản, sổ kho, sô kế toán... nêu có chênh lệch phải điều chỉnh kịp thòi, đúng với kết quả kiêm kê truớc khi lập báo cáo.

  • Khóa sổ kế toán tại thời diêm lập BCĐKT
  • Chuẩn bị mẫu biểu theo quy định và ghi truớc các chỉ tiêu có thể (cột sô' đầu năm).
  • Phải phân loại toàn bộ tài sản và nợ phải trả của doanh nghiệp thành ngắn hạn (là những tài sản hay nợ phải trả được thu hồi hay thanh toán trong vòng 12 tháng hay trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh kể từ ngày kết thúc niên độ kê' toán) và dài hạn (là những tài sản hay nợ phải trả có thời gian thu hồi hay thanh toán quá 12 tháng hay quá 1 chu kỳ sản xuất kinh doanh). Trường họp không thê’ phân biệt được giữa ngắn hạn và dài hạn thì các loại tài sản và nợ phải trả phải được sắp xếp theo tính thanh khoản giảm dần.
  • (c) Nội dung và phương pháp lập BCĐKT

  • "Mã số" ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập báo cáo tài chính tổng họp hoặc báo cáo tài chính hợp nhâ't.
  • Cột "Thuye't minh" ghi các sô' hiệu của các chỉ tiêu trong Bản thuyết minh báo cáo tài chính năm thể hiện sô' liệu chi tiết của các chỉ tiêu này trong BCĐKT.
  • Cột "Sô' đầu năm": Sô' liệu ghi vào cột "Số đầu năm" căn cứ vào sô' liệu ở cột "SỐ cuôì kỳ" của BCĐKT năm trước để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng.
  • Cột "SỐ cuôì kỳ”: Sô' liệu ghi vào cột "Sô' cuối kỳ" căn cứ vào sô' dư của các tài khoản cap 1 và cấp 2 trên các sô kê'toán có liên quan đã khóa sổ ở thời điểm lập BCĐKT. Mỗi chỉ tiêu trên BCĐKT có liên quan đến tài khoản nào thì lây sô' dư của tài khoản đó. Theo quy định sô' dư Nợ của các tài khoản phản ánh vào phần "Tài sản", sô' dư Có của các tài khoản được phản ánh vào phần "Nguồn vốn" trừ một số tài khoản có cách phản ánh đặc biệt sau:

    + TK 214, và tài khoản dự phòng (TK 229), có số dư bên Có nhưng được ghi bên "Tài sản" bằng cách ghi sô' âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...) hoặc ghi đỏ.

    + Các TK 412, 413, 4112, 421 nêu có sô'dư bên Có thì ghi bình thường bên "Nguồn vôn" nhưng nếu sô' dư Nợ thì ghi âm bên "Nguồn vốn". Riêng TK 419 "Cổ phiếu quỹ" có sô' dư bên Nợ, kế toán ghi đỏ bên phần "Nguồn vôh" (chỉ áp dụng ỏ các công ty Cổ phần).

    + Không được bù trừ sô' dư công nợ trước khi lập BCĐKT đối với các tài khoản mang tính chất lưỡng tính như: TI< 331 "Phải trà người bán" ghi bên phần "Nguồn vốn" nếu dư Có, còn nếu là "ứng trước cho người bán" ghi bên phần "Tài sản" nêu dư Nợ; TK 131 "Phải thu của khách hàng" ghi bên phần "Tài sản" nêu dư Nợ, còn nếu là "Người mua ứng trước" ghi bên phần "Nguồn vốn" nếu dư Có.

    + Chỉ tiêu "Các khoản phải thu khác" được tính bằng cách tổng cộng số dư bên Nợ của các TK 1388, 334 và 338...

    + Chỉ tiêu "Các khoản phải trả khác" được tính bằng cách tổng cộng sô' dư bên Có của các tài khoản thanh toán liên quan như 338 (trừ 3381, 3387).

    Chú ý: Đôì với các doanh nghiệp cấp trên (Tổng công ty), khi lập BCĐKT toàn doanh nghiệp thì phải tiến hành bù trừ một sô' chỉ tiêu sau:

    + Vôn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc: Lâỳ phần dư Nợ TK 1361 trên sổ chi tiết của đơn vị chính trừ đi phần dư Có TK 411 trên sổ cái đơn vị trực thuộc (chi tiết vôh cap trên cấp).

    + Phải trả (hoặc phải thu) các đon vị nội bộ: Lâỳ sô' dư Có TK 336 trừ đi dư Nợ TK 1368 của đơn vị chính và các đơn vị trực thuộc.

    + Chỉ tiêu Nguồn vôh kinh doanh: Lâỳ sô' dư Có TK 411 của đơn vị cấp trên cộng với dư Có TK 411 của các đơn vị cấp dưới trừ đi phần vôh cấp trên cap.

    + Các chỉ tiêu còn lại trên BCĐKT được tính bằng cách cộng SỐ học tương ứng số liệu của tất cả các chỉ tiêu trên BCĐKT của câ'p trên và câ'p dưới.

    Sô' liệu ghi vào cột "Số cuối năm" của BCĐKT được lập tại ngày kết thúc kỳ kê'toán năm như sau:

    * PHẦN TÀI SẢN

    (i) Tài sản ngắn hạn (Mã sô 100)

    Tài sản ngắn hạn phản ánh tổng giá trị tiền, các khoản tương đương tiền và các tài sản ngắn hạn khác có thể chuyển đổi thành tiền, có thể bán hay sử dụng trong vòng không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác.

    Mã sô 100 = Mã sô 110 + Mã sô 120 + Mã sô 130 + Mã số 140 + Mã số 150

    - Tiền và cắc khoản tương đương tiền (Mã sô'110)

    Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ sô' tiền và các khoản tương đương tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm: Tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng (không kỳ hạn), tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp.

    Mã sô'110 = Mã sô'111 + Mã sô'112

    + Tiền (Mã sô' 111) Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ sô' tiền hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo, gộm: Tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn và tiền đang chuyển. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu "Tiền" là tổng sô' dư Nợ của các TK 111 - Tiền mặt, TK 112 - Tiền gửi ngân hàng và TI< 113 - Tiền đang chuyển.

+ Các khoản tưong đưong tiền (Mã sô' 112)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đẩu tư ngắn hạn có thời hạn thu hổi không quá 3 tháng kể từ ngày đầu tư có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền tại thời điểm báo cáo.

Sô' liệu để ghi vào chi tiêu này căn cứ chủ yêu vào sô' dư Nợ chi tiết của TK 1281 - Tiền gửi có kỳ hạn (chi tiết các khoản tiền gửi có kỳ hạn gốc không quá 3 tháng) và TK 1288 - Các khoản đầu tư khác nắm giữ đến ngày đáo hạn (chi tiết các khoản đủ tiêu chuẩn phân loại là tương đương tiền). Ngoài ra, trong quá trình lập báo cáo, nếu nhận thâỳ các khoản được phản ánh ở các tài khoản khác thỏa mãn định nghĩa tương tương tiền thì kế toán được phép trình bày trong chỉ tiêu này. Các khoản tương đương tiền có thể bao gồm: Kỳ phiếu ngân hàng, tín phiêu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn gô'c không quá 3 tháng...

Các khoản trước đây được phân loại là tương đương tiền nhưng quá hạn chưa thu hồi được phải chuyến sang trình bày tại các chỉ tiêu khác, phù họp với nội dung của từng khoản mục.

Khi phân tích các chỉ tiêu tài chính, ngoài các khoản tương đương tiền trình bày trong chỉ tiêu này, kế toán có thê’ coi tương đương tiền bao gồm cả các khoản có thời hạn thu hồi còn lại dưới 3 tháng kể từ ngày báo cáo (nhưng có kỳ hạn gốc trên 3 tháng) có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định và không có rủi ro trong việc chuyển đổi thành tiền.

- Đầu tư tài chính ngắn hạn (Mã số120)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh), bao gồm: Chứng khoán nắm giữ vì mục đích kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn và các khoản đầu tư khác có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo.

Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu "Các khoản tưong đưong tiền”, chỉ tiêu "Phải thu về cho vay ngắn hạn".

Mã sô'120 = Mã sô'121 + Mã số122 + Mã sô'123

+ Chứng khoán kinh doanh (Mã số 121)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị các khoản chứng khoán và các công cụ tài chính khác nắm giữ vì mục đích kinh doanh tại thời điểm báo cáo (nắm giữ vói mục đích chờ tăng giá để bán ra kiếm lòi). Chỉ tiêu này có thể bao gồm cả các công cụ tài chính không được chứng khoán hóa, ví dụ như thương phiếu, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi... nắm giữ vì mục đích kinh doanh. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là sô' dư Nợ của tài khoản 121 - Chứng khoán kinh doanh.

+ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh (Mã sô' 122) Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các khoản chứng khoán kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này là sô' dư Có của TK 2291 - Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh và được ghi bằng sô' âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đon (...).

+ Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn (Mã sô' 123)  Chỉ tiêu này phản ánh các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng kể từ thời điểm báo cáo, như tiền gửi có kỳ hạn, trái phiếu, thương phiếu và các loại chứng khoán nợ khác. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn đã được trình bày trong chỉ tiêu "Các khoản tương đưong tiền", chỉ tiêu "Phải thu về cho vay ngắn hạn". Sô' liệu để ghi vào chì tiêu này là sô' dư Nợ của TK 1281, TK 1282, 1288 (chi tiết các khoản có kỳ hạn còn lại không quá 12 tháng và không được phân loại là tương đương tiền).

- Các khoản phải thu ngắn hạn (Mã sô'130)

Là chỉ tiêu tổng họp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu ngắn hạn có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo (sau khi trừ đi dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi), như: Phải thu của khách hàng, trả trước cho người bán, phải thu nội bộ, phải thu theo tiên độ kế hoạch họp đồng xây dụng, phải thu về cho vay và phải thu ngắn hạn khác.

Mã sô'130 = Mã sô'131 + Mã sô'132 + Mã sô'133 + Mã sô' 134 + Mã sô'135 + Mã sô'136 + Mã sô'137 + Mã sô'139

+ Phải thu ngắn hạn của khách hàng (Mã sô' 131)

Chỉ tiêu này phản ánh sô' tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hổi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng sô' dư Nợ chi tiết của TK 131 - Phải thu của khách hàng mở theo từng khách hàng.

+ Trả trước cho người bán ngắn hạn (Mã sô' 132)

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền đã trả trước cho người bán không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường để mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào tổng số phát sinh Nợ chi tiết của TK 331 - Phải trả cho người bán mở theo tùng người bán.

+ Phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã sô' 133)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc với nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vô'n, có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiê't của các TK 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết TK 136. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu "Phải trả nội bộ ngắn hạn" trên Bảng cân đôì kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc.

+ Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đổng xây dựng (Mã SỐ 134)

Chỉ tiêu này phản ánh sô' chênh lệch giữa tổng SÔ' doanh thu đã ghi nhận lũy kê'tương ứng với phần công việc đã hoàn thành lớn hơn tổng sô' tiền lũy kê'khách hàng phải thanh toán theo tiên độ kê'hoạch đến cuôì kỳ báo cáo của các hợp đồng xây dựng dở dang. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sô' dư Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiên độ kế hoạch họp đổng xây dựng.

+ Phải thu về cho vay ngắn hạn (Mã sô' 135)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay (không bao gồm các nội dung được phản ánh ở chỉ tiêu "Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn") có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như cho các khoản vay bằng khế ước, hợp đồng vay giữa 2 bên. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ chi tiết của TK 1283 - Cho vay.

+ Phải thu ngắn hạn khác (Mã sô' 136)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại không quá 12 tháng hoặc trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia, các khoản tạm ứng, cầm cô', ký cược, ký quỹ, cho mượn tạm thời... mà doanh nghiệp được quyền thu hồi không quá 12 tháng. Số liệu đê ghi vào chỉ tiêu này là sô' dư Nợ chi tiết của các TK: 1385, 1388, 334, 338, 141, 244.

+ Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (Mã sô' 137)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này là sô' dư Có chi tiết của TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi, chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi và được ghi bằng sô' âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đon (...).

+ Tài sản thiếu chờ xử lý (mã sô' 139)

Chỉ tiêu này phản ánh các tài sản thiêu hụt, mất mát chưa rõ nguyên nhân đang chờ xử lý tại thời điểm báo cáo. Số liệu đê’ ghi vào chi tiêu này là sô' dư Nợ TK 1381 - Tài sản thiếu chờ xử lý.

- Hàng tồn kho (Mã sô'140)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo.

Mã sô'140 = Mã sô'141 + Mã sô'149

 

+ Hàng tồn kho (Mã số 141)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng giá trị của hàng tổn kho thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, được luân chuyển trong một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Chỉ tiêu này không bao gồm giá trị chi phí sản xuất kinh doanh dở dang dài hạn và giá trị thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế dài hạn. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của các TK 151 - Hàng mua đang đi đường, TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu, TK 153 - Công cụ, dụng cụ, TK 154 - Chi phí sản xuâ't, kinh doanh dở dang, TK 155 - Thành phẩm, TK 156 - Hàng hóa, TK 157 - Hàng gửi đi bán, TK 158 - Hàng hóa kho bảo thuê'.

Khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dờ dang vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu "Chi phí sản xuâ't kinh doanh dở dang dài hạn" - Mã sô' 241.

Khoản thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế trên 12 tháng hoặc vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường không thỏa mãn định nghĩa về hàng tồn kho theo Chuẩn mực kế toán thì không được trình bày trong chỉ tiêu này mà trình bày tại chỉ tiêu "Thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thê'dài hạn" - Mã sô'263.

+ Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Mã sô' 149)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng giảm giá của các loại hàng tổn kho tại thời điểm báo cáo sau khi trừ số dự phòng giảm giá đã lập cho các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang dài hạn. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này là sô' dư Có của TK 2294 - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, chi tiết dự phòng cho các khoản mục được trình bày là hàng tồn kho trong chi tiêu Mã số 141 và được ghi bằng sô' âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đon: (...).

Chỉ tiêu này không bao gồm số dự phòng giảm giá của chi phí sản xuâ't, kinh doanh dở dang dài hạn và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thê'dài hạn.

- Tài sản ngắn hạn khác (Mã sô'150)

Là chỉ tiêu tổng họp phản ánh tổng giá trị các tài sản ngắn hạn khác có thòi hạn thu hồi hoặc sử dụng không quá 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT còn được khâu trừ, các khoản thuế phải thu, giao dịch mua bán lại trái phiêu Chính phủ và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo cáo.

Mã SỐ150 = Mã số151 + Mã số 152 + Mã sô'153 + Mã số 154 + Mã SỐ155

+ Chi phí trả trước ngắn hạn (Mã số 151)

Chỉ tiêu này phản ánh sô' tiền trả trước để được cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong khoảng thời gian không quá 12 tháng hoặc một chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường kể từ thời điểm trả trước. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu "Chi phí trả trước ngắn hạn” là sô' dư Nợ chi tiết của TK 242 - Chi phí trả trước.

+ Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ (Mã sô' 152)

Chỉ tiêu này phản ánh sô' thuếGTGT còn được khấu trừ và sô' thuếGTGT còn được hoàn lại đến cuôì năm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu "Thuế giá trị gia tăng được khâu trừ" căn cứ vào sô' dư Nợ của TK 133 - Thuê'giá trị gia tăng được khấu trừ.

+ Thuê'và các khoản khác phải thu nhà nước (Mã số 153)

Chỉ tiêu này phản ánh thuê' và các khoản khác nộp thừa cho Nhà nước tại thòi điểm báo cáo. Sô' liệu để glứ vào chỉ tiêu "Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước" căn cứ vào sô' dư Nợ chi tiết TK 333 - Thuê'và các khoản phải nộp Nhà nước trên SỔ kế toán chi tiết TK 333.

+ Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ (Mã sô' 154)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị trái phiếu Chính phủ của bên mua khi chưa kết thúc thời hạn hợp đồng mua bán lại tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chi tiêu "Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ" là sô' dư Nợ của TK 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ.

+ Tài sản ngắn hạn khác (Mã sô' 155)

Chỉ tiêu này phản ánh giá trị tài sản ngắn hạn khác, như: kim khí quý, đá quý (không được phân loại là hàng tồn kho), các khoản đầu tư nắm giữ chờ tăng giá để bán kiếm lời không được phân loại là bất động sản đầu tư, như tranh, ảnh, vật phẩm khác có giá trị. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này là sô' dư Nợ chi tiết của TK 2288 - Đầu tư khác.

(ii) Tài sản dài hạn (Mã số 200)

Chỉ tiêu này phản ánh trị giá các loại tài sản không được phản ánh trong chỉ tiêu tài sản ngắn hạn. Tài sản dài hạn là các tài sản có thòi hạn thu hổi hoặc sử dụng trên 12 tháng tại thời điểm báo cáo, như: Các khoản phải thu dài hạn, tài sản cô' định, bất động sản đầu tư, các khoản đầu tư tài chính dài hạn và tài sản dài hạn khác.

Mã số 200 = Mã sô' 210 + Mã số 220 + Mã sô' 230 + Mã sô' 240 + Mã số 250 + Mã số 260

- Các khoản phải thu dài hạn (Mã sô 210)

Là chỉ tiêu tổng họp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ sản xuâ't, kinh doanh tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu của khách hàng, vôn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc, phải thu nội bộ, phải thu về cho vay, phải thu khác (sau khi trừ đi dự phòng phải thu dài hạn khó đòi).

Mã sô'210 = Mã số211 + Mã số212 + Mã số213 + Mã số

 

214 + Mã sô'215 + Mã SỐ216 + Mã số219

+ Phải thu dài hạn của khách hàng (Mã số 211)

Chỉ tiêu này phản ánh sô' tiền còn phải thu của khách hàng có kỳ hạn thu hồi trên 12 tháng hoặc hon một chu kỳ sản xua't, kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào chi tiết số dư Nợ của TK 131 - Phải thu của khách hàng, mở chi Hết theo tòng khách hàng.

+ Trả trước cho người bán dài hạn (Mã sô'212)

Chỉ tiêu này phản ánh sô' bền đã trả trước cho người bán trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường đê’ mua tài sản nhưng chưa nhận được tài sản tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ Hêu này căn cứ vào tổng sô' phát sinh Nợ chi Hết của TK 331 - Phải trả cho người bán mở theo từng người bán.

+ Vôh kinh doanh ở đơn vị trực thuộc (Mã sô' 213)

Chỉ tiêu này chì ghi trên Bảng cân đôì kế toán của đon vị câ'p trên phản ánh sô' vôh kinh doanh đã giao cho các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc. Khi lập Bảng cân đối kê'toán tổng hợp của toàn doanh nghiệp, chỉ tiêu này được bù trừ với chi tiêu "Phải trả nội bộ về vôh kinh doanh" (Mã sô' 333) hoặc chỉ tiêu "Vôh góp của chủ sở hữu" (Mã sô' 411) trên Bảng cân đối kế toán của các đơn vị hạch toán phụ thuộc, chi Hê't phần vôh nhận của đơn vị cấp trên. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sô' dư Nợ của TK 1361 - Vôh kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc.

+ Phải thu nội bộ dài hạn (Mã sô' 214)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản phải thu giữa đơn vị cấp trên và các đơn vị trực thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc và giữa các đơn vị trực thuộc không có 

tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc vói nhau trong các quan hệ thanh toán ngoài quan hệ giao vôn, có kỳ hạn thu hổi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo. Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào số dư Nợ chi tiết của các TK 1362, 1363, 1368 trên Sổ kế toán chi tiết TK 136. Khi đơn vị cấp trên lập Báo cáo tài chính tổng hợp với đơn vị câp dưới hạch toán phụ thuộc, chỉ tiêu này được bù trừ với chỉ tiêu "Phải trả nội bộ dài hạn" trên Bảng cân đôì kế toán của các đon vị hạch toán phụ thuộc.

+ Phải thu về cho vay dài hạn (Mã số 215)

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản cho vay bằng khê'ước, họp đổng, thỏa thuận vay giữa 2 bên (không bao gồm các nội dung được phản ánh ở chỉ tiêu "Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn") có kỳ hạn thu hồi còn lại hơn 12 tháng tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sô' dư Nợ chi tiết TK 1283 - Cho vay.

+ Phải thu dài hạn khác (Mã sô' 216)

Chĩ tiêu này phản ánh các khoản phải thu khác có kỳ hạn thu hồi còn lại trên 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường tại thời điểm báo cáo, như: Phải thu về các khoản đã chi hộ, tiền lãi, cổ tức được chia; Các khoản tạm ứng, cầm cô) ký cược, ký quỹ, cho mượn... mà doanh nghiệp được quyền thu hồi. SỐ liệu để ghi vào chỉ tiêu này căn cứ vào sô' dư Nợ chi tiết của các TK: 1385, 1388, 334, 338, 141, 244.

+ Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (Mã sô'219)

Chỉ tiêu này phản ánh khoản dự phòng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Có chi tiết của TK 2293 - Dự phòng phải thu khó đòi, chi tiết dự phòng cho các khoản phải thu dài hạn khó đòi và được ghi bằng sô' âm dưới hình thức ghi  

trong ngoặc đơn

- Tài sản cô'định (Mã sô'220)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại (Nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kê) của các loại tài sàn cố định tại thời điểm báo cáo.

Mã sô'220 = Mã sô'221 + Mã sô'224 + Mã sô'227

+ Tài sản cố định hữu hình (Mã số 221)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cô' định hữu hình tại thời điểm báo cáo.

Mã SỐ 221 = Mã số 222 + Mã số 223.

^Nguyên giá (Mã sô'222)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cố định hữu hình tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu đê ghi vào chỉ tiêu này là sô'du Nợ của TK 211 - Tài sản cô' định hữu hình.

Giá trị hao mòn lũy kê'(Mã sô'223)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ giá trị đã hao mòn của các loại tài sản cô' định hữu hình lũy kế tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này là sô' du Có của TK 2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình và được ghi bằng sô' âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn (...).

+ Tài sản cô' định thuê tài chính (Mã sô'224)

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại của các loại tài sản cô'định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo.

Mã sô' 224 = Mã sô' 225 + Mã số 226

^Nguyên giá (Mã sô'225)

Chỉ tiêu này phản ánh toàn bộ nguyên giá các loại tài sản cô' định thuê tài chính tại thời điểm báo cáo. Sô' liệu để ghi vào chỉ tiêu này là sô' dư Nợ của TK 212 - Tài sản cô' định thuê tài chính.

Giá trị hao mòn lũy kế (Mã sô'226)


Cùng bình luận !