2015/11/17 Bình luận : Lượt xem: 2366
Tìm Các tình huống thường gặp kế toán ngân hàng thường gặp để khắc phụ giải quyết các nghiệp vụ có 1 không 2 này. Lời giải đáp án luôn các bạn nhé.

Các tình huống thường gặp kế toán ngân hàng

Sau đây TRUNG TAM KE TOAN HA NOI gioi thieu cho cac ban mot so tinh huong thuong gap trong ke toan ngan hang. Nghiệp vụ kế toán ngân hàng, cách định khoản và hoạch toán kế toán mới nhất năm 2015.

TÌNH HUỐNG 1:
    Một khách hàng A gởi TK 20 triệu , thời hạn 3 tháng, trả lãi cuối kì. Nếu khách hàng gởi TK có dự thưởng thì LS:0.61%/tháng. Nếu khách hàng gởi  TK không có dự thưởng thì LS: 0.71%/tháng.
    Thời hạn từ 10/03/2007 đến 10/06/2007. 
    KH đồng ý dự thưởng.
    Ngày mở thưởng là ngày 10/04/2007.
    Giả sử vào ngày 20/05/2007  Khách hàng rút tiết kiệm trước hạn 
    Lãi không kỳ hạn là 0.25%/th

GIẢI:

    Khi khách hàng gởi TK:
          Nợ 1011                          :20triệu
             Có 4232.3tháng.Kh A  :20triệu
    
       Dự trả lãi hàng tháng:
          Nợ 801       : 0.122triệu =  20*0.61% 
             Có 4913  : 0.122triệu

       Khi khách hàng kết toán trước hạn :
•    Trả nợ gốc
Nợ 4232.3tháng.Kh A   :20triệu
    Có 1011                     :20triệu

•    Trả lãi trước hạn :(10/03 đến20/05 là 71ngày)
Nợ 4913 :20*(0.25% /30)*71= 0.118333 tr
   Có 1011 :                                0.118333 tr

•    Hạch toán chênh lệch :
Nợ 4913:(0.122*3)-0.118333 =     0.247667 tr
    Có 801:                                       0.247667 tr

•    Doanh thu từ dịch vụ khác ( do Kh không tiếp tục dự thưởng ) (Chịu chi phí trả thưởng (0.71-0.61)*thời hạn*số tiền)

Nợ 1011:((0.71%-0.61%)/30)*71*20= 0.047333 tr
       Có 79                                              0.047333 tr

 


Tình huống 2:
Ngày 07/05/2006. Một  khách hàng B vay NH 180tr thời hạn 3 năm theo phương thức vay trả góp ,vốn trả đều mỗi tháng là 3triệu, lãi tính trên số dư thực tế, LS cho vay 1.2%/th(cố định).LS quá hạn =150%LS cho vay .Tài sản thế chấp trị giá 500 trđ.
Quá trình trả nợ gốc và lãi như sau :
    08/06/2006:trả gốc và lãi
    08/07/2006:trả lãi
    20/08/2006:trả lãi và gốc
    08/09/2006:KH bán tài sản trị giá 400tr và đem trả hết nợ cho NH.

GI ẢI:

?    Ngày 7/5/2006: khi NH giải ngân
        Nợ 2121.3 nam.KH B :180tr
            Có 1011                  : 180tr
?    Ð?ng th?i ti?n h ành nh?p ngo?i b?ng tài s?n đ?m b?o kho?n vay
                 Nh?p 9940        : 500 trđ ( tài s?n th? ch?p)

?    Ngày 8/6/2006: khi KH trả nợ gốc và lãi hàng tháng
      Nợ 1011     : 5,16tr
       Có 2111  : 3tr
       Có 702    : 2,16tr

?    Ngày 8/7/06: KH chỉ trả lãi
      Nợ 1011: 2,124tr (177 x 1,2%)
                    Có 702: 2,124tr
?    Chuyển nợ gốc T7 sang nợ cần chú ý
              Nợ 2122      : 3tr
                   Có 2121: 3tr

?    Cuối ngày 8/8/06: nhập 941: 2,124tr
?    Chuyển nợ gốc T8 sang nợ cần chú ý
                      Nợ 2112   : 3tr
                      Có 2111: 3tr

?    Ngày 20/8/06: Trả lãi T8 và nợ gốc của T7 
          -Xuất 941: 2.124 tr
          -Lãi phải trả vào ngày 8/8 + phạt chậm trả lãi (tính trên tiền lãi phải trả)+ lãi quá hạn (tính trên vốn gốc phải trà)
 =2,124tr + 2,124*0,05%*12 + 177x1,2%/30 x43(t? ngày 8/7 d?n ngy 19/8) x150% = 2.5934044 trd

                 Nợ 1011      :   5.593404 tr
                       Có 702  :   2.124 tr
                       Có 2112:  3 tr
                       Có 709  :   0.469404 tr = 0.012744 + 0.45666

?    Ngày 8/9: Trả hết số nợ còn thiếu
   -Lãi phạt quá hạn của nợ gốc T8: 174*150%*1.2%/30*31( t? ngày 8/8  d?n ngày 7/9)=0.32364

?    Trả hết nợ còn lại :
               Nợ 1011             : 176.41164 tr
                     Có 2111       : 171 tr
                     Có 2112(T8): 3
                     Có 702          : 2.088 tr =174*1.2% 
                     Có 709          : 0.32364 tr
        -Trả lại TSĐB:
        Xuất  9940 : 500 tr

>> 4 Bài tập định khoản kế toán ngân hàng

 

 


Cùng bình luận !