2019/07/03 Bình luận : Lượt xem: 1038
GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay
Lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối khác nhau công việc kế toán phân phối lợi nhuận cho doanh nghiệp vì vậy kế toán cần trang bị thật nhiều kỹ năng định khoản hạch toán càng tốt.

Công việc kế toán phân phối lợi nhuận

1. Phương thức phân phối lợi nhuận

Phân phôi lợi nhuận là việc phân chia kê't quả cuôì cùng của các hoạt động trong doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định thành những phần khác nhau theo cơ chế tài chính hiện hành. Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp và tùy theo cơ chế tài chính từng thành phần kinh tế, lợi nhuận của doanh nghiệp được phân phối khác nhau.

Theo chế độ tài chính hiện hành, lợi nhuận thực hiện của doanh nghiệp Nhà nước được phân phối, sử dụng như sau:

  1. Bù đắp các khoản lỗ từ năm trước theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
  2. Phần lợi nhuận còn lại được phân phôi như sau:
  • Chia cổ tức, chia lãi cho các nhà đầu tư theo hợp đổng góp vốn.
  • Bù đắp các khoản lỗ từ những năm trước đã hết hạn trừ vào lợi nhuận trước thuê'.
  • Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính, khi sô' dư quỹ bằng 25% vôh điểu lệ thì không trích nữa.
  • Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuê'theo tỷ lệ đã được nhà nước quy định đôì với Công ty đặc thù mà pháp luật quy định.

- Sô' còn lại sau khi đã trừ các khoản trên được phân phôi theo tỷ lệ giữa vô'n nhà nước đầu tư tại Công ty và vô'n công ty tự huy động bình quân trong năm:

+ Phần lợi nhuận được chia theo vôn Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp được dùng để tái đầu tư bổ sung vôh Nhà nước tại doanh nghiệp. Nêu doanh nghiệp không cần thiê't bổ sung vôh, đại diện chủ sở hữu quyết định điều động về quỹ tập trung để đầu tư vào các doanh nghiệp khác.

+ Vốn do doanh nghiệp tự huy động là số tiền thu được do phát hành trái phiếu, tín phiêu, vay của các tố chức, cá nhân trong và ngoài nước trên cơ sở doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm hoàn trả cả gôc và lãi cho người cho vay theo cam kết, trừ các khoản vay có bảo lãnh của Chính phủ, Bộ Tài chính, các khoản vay được hỗ trợ lãi suất. Lợi nhuận được chia theo vốn tự’ huy động được phân phối như sau:

  1. Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu tư phát triển.
  2. Trích tối đa 5% lập quỹ thưởng Ban quản lý điều hành doanh nghiệp. Mức trích một năm không vượt quá 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp có Hội đồng quản trị), 200 triệu đồng (đối với doanh nghiệp không có Hội đổng quản trị) với điều kiện tỷ suất lợi nhuận thực hiện trước thuê' trên vốn Nhà nước tại doanh nghiệp phải bằng hoặc lớn hon tỷ suất lợi nhuận kế hoạch.
  3. SỐ lợi nhuận còn lại được phân phối vào quỹ khen thưởng, phúc lợi theo kết quả phân loại doanh nghiệp (doanh nghiệp hạng A trích tô'i đa không quá 3 tháng lưong thực hiện, doanh nghiệp hạng B trích 1,5 tháng lương, doanh nghiệp hạng c trích 1 tháng lương, doanh nghiệp không xếp hạng không được trích quỹ khen thưởng, phúc lợi). Mức trích vào môi quỹ do Hội đổng quản trị hoặc Ban Giám đôc doanh 

    nghiệp không có Hội đồng quản trị quyết định sau khi tham khảo ý kiến của Ban chấp hành Công đoàn doanh nghiệp.

    Sô' lợi nhuận còn lại sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi được bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của doanh nghiệp.

    Lợi nhuận của doanh nghiệp được tính toán vào cuối kỳ kế toán (tháng, quý), nhưng chỉ được xác định và xét duyệt chính thức khi kết thúc niên độ kế toán và báo cáo quyết toán năm được duyệt. Song đê’ đảm bảo ổn định nguồn thu cho ngân sách và đảm bảo kịp thời việc chi tiêu các quỹ doanh nghiệp, lợi nhuận của doanh nghiệp có thể được tạm phân phôi trong năm (tháng hoặc quý) theo kế hoạch. Việc tạm phân phối trong năm dựa trên nguyên tắc, chỉ được phân phôi bằng hoặc nhỏ hơn sô' lợi nhuận thực tế. Sang năm sau, khi báo cáo quyết toán năm được duyệt, kê' toán xác định sô' lợi nhuận được phân phôi chính thức cho các mục đích và thanh toán vói sô' đã tạm phân phôi theo kế hoạch.

    Như vậy việc phân phối lợi nhuận trong các doanh nghiệp được thực hiện theo 2 bước:

    Bước 1: Tạm phân phôi phối theo kế hoạch (định kỳ tháng hoặc quý).

    Bước 2: Phân phối chính thức khi báo cáo quyết toán năm được phê duyệt.

2. Tài khoản kế toán sử dụng và phương pháp kê toán

7.2.2.I. Tài khoản sử dụng

* TK 421 - Lợi nhuận sau thuếchưa phân phôi

Bên Nợ:

  • SỐ lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
  • Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
  • Chia cổ tức, lợi nhuận cho các chủ sở hữu;
  • Bổ sung vôh đầu tư của chủ sở hữu.

Bên Có:

  • SỐ lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
  • SỐ lô của cấp dưới được câp trên cấp bù;
  • Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.

Tài khoản 421 có thể có số dư Nợ hoặc sô' dư Có.

Số dư bên Nợ: Số lỗ hoạt động kinh doanh chưa xử lý.

Số dư bên Có: Sô' lợi nhuận sau thuê' chưa phân phôi hoặc chưa sử dụng.

Tài khoản 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, có 2 tài khoản câp 2:

  • TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phôĩ năm trước: Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ thuộc các năm trước. TK 4211 còn dùng để phản ánh sô' điều chinh tăng hoặc giảm sô' dư đầu năm của TK 4211 khi áp dụng hồi tô' do thay đổi chính sách kê'toán và điều chỉnh hồi tô' các sai sót trọng yếu của năm trước, năm nay mới phát hiện.

Đầu năm sau, kê' toán kết chuyển sô' dư đầu năm từ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phôi năm nay sang TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phôi năm trước.

  • TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phôi năm nay: Phản ánh kết quả kinh doanh, tình hình phân chia lợi nhuận và xử lý lỗ của năm nay.

7.2.2.3. Phương pháp kế toán

- Cuôì kỳ kế toán xác định lợi nhuận sau thuê' trong kỳ của doanh nghiệp, kê'toán ghi:

Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Có TK 421 (4212) - Lợi nhuận chưa phân phôi.

  • Phản ánh sô' lợi nhuận do các đơn vị cấp dưới nộp lên hoặc được đơn vị câp trên cấp câ'p xuôhg theo quy định, kế toán ghi:

Nợ TK111,112, 136

Có TK 421 (4212) - Lợi nhuận chưa phân phối.

  • Phản ánh sô' lợi nhuận phải nộp cho đơn vị cap trên hoặc phải câp cho đơn vị cấp dưới theo quy định, kế toán ghi:

Nợ TK 421 (4212) - Lợi nhuận chưa phân phôi. Có TK111, 112, 336.

  • Định kỳ, tạm phân phối lợi nhuận theo kế hoạch, kế toán ghi:

+ Tạm chia cổ tức cho các cổ đông, chia lãi cho các nhà đầu tư góp vôn, ghi:

Nợ TK 421 (4212) - Lợi nhuận chưa phân phôi Có TK 338 - Thông báo về số cổ tức được chia Có TK 111,112 - Chia cổ tóc bằng tiền

Có TK 411 (4111) - Chia cổ tức bằng cổ phiếu mới phát hành

Có TK 419 - Chia cổ tức bằng cổ phiêu quỹ Có TK 411 - Bô sung vổh kinh doanh của các cổ đông góp vô'n.

  • Tạm trích lập các quỹ doanh nghiệp từ lợi nhuận sau thuê) ghi:

Nợ TK 421 (4212) - Lợi nhuận chưa phân phôi Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý

Có TK 418 - Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu.

  • Cuôì năm kế toán, kết chuyển sô' lợi nhuận chưa phân phối năm nay thành số lợi nhuận chưa phân phối năm trước, ghi:

Nợ TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phôĩ năm nay Có TK 4211 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phôi năm trước.

  • Sang năm sau, khi báo cáo quyết toán năm trước được duyệt, kế toán xác định sô' được phân phô'i cho các mục đích theo lợi nhuận thực tế. Nếu sô' tạm phân phôi lợi nhuận trong năm nhỏ hon sô' được phân phôi chính thức, kê'toán tiến hành phân phôi bổ sung như sau:

+ Xác định sô' cổ tức chia thêm cho các cổ đông, lợi nhuận trả thêm cho các nhà đầu tư góp vôh, kê'toán ghi:

Nợ TK 421 (4211) - Lợi nhuận chưa phân phôi

Có TK 338 - Thông báo về số cổ tức chia thêm Có TK 111,112 - Chia cổ tóc bổ sung bằng tiền Có TK 411 (4111) - Chia cổ tức bổ sung bằng cổ phiêu Có TK 419 - Chia cổ tức bổ sung bằng cổ phiêu quỹ Có TK 411 - Bổ sung vô'n kinh doanh của các cổ đông góp vốn.

+ Nếu được trích lập thêm các quỹ doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 421 (4211) - Lợi nhuận chưa phân phôi

Có TK 414 - Quỹ đầu tư phát triển

Có TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lọi, quỹ thưởng ban quản lý

Có TK 418 - Quỹ khác thuộc vô'n chủ sở hữu.

+ Bổ sung nguồn vôh kinh doanh, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ phần lợi nhuận để lại cho doanh nghiệp, kê' toán ghi:

Nợ TK 421(4211) - Lợi nhuận chưa phân phôi

Có TK 411 - Nguồn vôn kinh doanh Có TK 441 - Nguồn vốn đầu tư XDCB.

+ Phần lợi nhuận được chia theo vôh Nhà nước đầu tư được dùng đê’ tái đầu tư bổ sung vôn Nhà nước tại doanh nghiệp Nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 421 (4211) - Lợi nhuận chưa phân phôi

Có TK 411 - Nguồn vô'n kinh doanh.

+ Phần lợi nhuận được chia theo vôn Nhà nước đầu tư' được đại diện chủ sở hữu quyết định điều động về quỹ tập trung để đầu tư vào các doanh nghiệp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ thành lập quỹ này, kế toán ghi:

Nợ TK 421 (4211) - Lợi nhuận chưa phân phối

Có TK 3339,111, 112...

  • Nếu số lợi nhuận tạm phân phôi trong năm lớn hon sô' thực tê' được phân phối theo quyết toán được duyệt, kê' toán tiến hành ghi sổ như sau:

Nợ TK 414 - Giảm quỹ đầu tư phát triển.

Nợ TK 353 - Giảm quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ thưởng ban quản lý

Nợ TK 138 (1388) - Sô'phải thu lại từ các cổ đông hoặc các nhà đầu tư.

Có TK 421 - Lợi nhuận chưa phân phôi.

* Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ:

  • Cuối kỳ kết chuyển lỗ, kế toán ghi:

Nợ TK 421 (4212) - Lợi nhuận chưa phân phôi Có TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh.

  • Cuô'i năm kế toán, kết chuyển sô' lỗ chưa xử lý năm nay thành số lỗ chưa xử lý năm trước, ghi:

Nợ TK 4211 - Lợi nhuận sau thuê'chưa phân phôi năm trước

Có TK 4212 - Lợi nhuận sau thuế chua phân phôi năm nay.

- Khi xử lý lô, căn cứ vào quyết định xử lý lỗ của câp có thẩm quyền, kế toán ghi:

Nợ TK 414 - Dùng quỹ dự phòng tài chính để bù lỗ

Nợ TK 111, 112, 136, 138... - Cấp trên cấp bù lỗ hoặc các nhà đầu tu góp vốn phải bù lỗ.

Nợ TK 411 - Giảm vôh kinh doanh

Có TK 421 (4211) - Lợi nhuận sau thuê'chua phân phôi.

 

 

Bạn xem thêm: Nộp tờ khai thuế môn bài qua mạng  &&&&  Cách tính giá thành dịch vụ nhà hàng

Chúc bạn thành công !


Cùng bình luận !