2015/07/28 Bình luận : Lượt xem: 7028
Hướng dẫn cách định khoản và hạch toán tài khoản 153 công cụ dụng cụ. CÙng với đó đi kèm một số bài tập định khoản kế toán cơ bản đến nâng cao giúp người đọc nhanh hiểu hơn.

Định khoản tài khoản 153 Công cụ dụng cụ

Tài khoản 153 là loại Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại công cụ, dụng cụ của doanh nghiệp hay còn gọi là tài khoản công cụ dụng cụ.

 Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1531 - Công cụ dụng cụ.

- Tài khoản 1532 - Bao bì luân chuyển.

- Tài khoản 1533 - Đồ dùng cho thuê.


Kết cấu của tài khoản 153 công cụ dụng cụ như sau:

Bên Nợ Bên Có

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài, tự chế, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp vốn;

- Trị giá công cụ, dụng cụ cho thuê nhập lại kho;

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho.

- Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê hoặc góp vốn;

- Chiết khấu thương mại khi mua công cụ, dụng cụ được hượng;

- Trị giá công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán hoặc được người bán giảm giá;

- Trị giá công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện trong kiểm kê;

- Kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ).

 
Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tài khoản 153 CCDC:

- Trường hợp công cụ, dụng cụ mua về đã nhập kho được hưởng chiết khấu thương mại, ghi:

Nợ các TK 111, 112, 331,. . .

     Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Số chiết khấu thương mại được hưởng)

     Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331).

- Trả lại công cụ, dụng cụ đã mua cho người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

     Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

     Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có) (Thuế GTGT đầu vào của công cụ, dụng cụ trả lại cho người bán).

- Khi phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng cho từng kỳ kế toán, ghi:

Nợ các TK 623, 627, 641, 642,. . .

     Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

     Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn.

- Mua công cụ, dụng cụ nhập kho dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá  ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (Số thuế GTGT đầu vào) (1331)

     Có các TK 111, 112, 141, 331,. . . (Tổng giá thanh toán).

-  Khi xuất kho công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn

Nợ TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn

     Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533).

- Nhận lại công cụ, dụng cụ cho thuê, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (1533)

     Có TK 142 - Chi phí trả trước ngắn hạn (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh)

     Có TK 242 - Chi phí trả trước dài hạn (Giá trị còn lại chưa tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh).

- Trường hợp phát hiện thừa chưa xác định được nguyên nhân phải chờ xử lý, ghi:

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

     Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381).

Khi có quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền, ghi:

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3381)

     Có các TK liên quan.

- Đầu kỳ kế toán, kết chuyển trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng

     Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

.... Ngoài ra chúng tôi cung cấp một sô bài tập định khoản kế toán bạn có thể theo dõi thêm.


Cùng bình luận !