2015/06/17 Bình luận : Lượt xem: 15596
GIẢM 50% LỚP HỌC KẾ TOÁN THỰC HÀNH, TỔNG HỢP xem ngay
NHẬN GIA SƯ KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU MỌI TRÌNH ĐỘ xem ngay
NHẬN LÀM DỊCH VỤ KẾ TOÁN TRỌN GÓI, LÀM BCTC xem ngay
Hạch toán và định khoản tài khoản 111 tiền mặt như thế nào ? Các nghiệp vụ quan trọng trong cách định khoản hạch toán kế toán liên quan tiền mặt

Hướng dẫn chi tiết định khoản hạch toán tài khoản 111 - tiền mặt

Tài khoản tiền mặt 111 là gì ? Tài khoản tiền mặt 111 là  Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại quỹ của doanh nghiệp bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.

 Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam đồng

- Tài khoản 1112 - Tiền Ngoại tệ

- Tài khoản 1113 - Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý.

Kết Cấu tài khoản tiền mặt 111 như sau:

cach-hach-toan-tien-mat

 Bên Nợ Bên Có

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ vàng bạc, kim khí quý, đá quý thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý còn tồn quỹ tiền mặt.

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái giảm do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với tiền mặt ngoại tệ).

 

Một số nghiệp vụ thường gặp liên quan đến tài khoản 111:

- Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt.... :

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

     Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, l122)

     Có các TK 311, 341,. . .

VĐ: Rút TGNH về nhập quỹ số tiền 10 triệu.

Nợ 111     : 10.000.000
    Có 112 :            10.000.000

>> Dưới đây danh sách các bài tập định khoản kế toán


- Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

     Có TK 111 - Tiền mặt.

- Xuất quỹ tiền mặt mua nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ, hàng hoá về nhập kho để dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá...:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá mua chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

     Có TK 111 - Tiền mặt.

VD: Mua Hàng hóa nhập kho, số tiền trên hóa đơn 5 triệu. (Chưa bao gồm 10% thuế VAT ), thanh toán ngay bằng Tiền mặt
Nợ 156       : 5.000.000
Nợ 133       :    500.000 
       Có 111 :             5.500.000

 

- Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản nợ phải trả, ghi:

Nợ TK 311 - Vay ngắn hạn

Nợ TK 315 - Nợ dài hạn đến hạn trả

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Nợ TK 334 - Phải trả người lao động

Nợ TK 336 - Phải trả nội bộ

Nợ TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

     Có TK 111 - Tiền mặt.

VD: Vay ngắn hạn 80trđ để trả nợ nhà cung cấp.

Nợ 331       : 80.000.000
      Có 311 :   80.000.000

 

- Thu hồi các khoản nợ phải thu bằng tiền mặt và nhập quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

     Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

     Có TK 136 - Phải thu nội bộ

     Có TK 138 - Phải thu khác (1388)

     Có TK 141 - Tạm ứng.

Nếu bạn nào chưa vững các nghiệp vụ kế toán, cách định khoản kế toán bạn nên quan tâm đến : Khoá học nguyên lý kế toán

Chúc bạn thành công !


Cùng bình luận !