2015/06/23 Bình luận : Lượt xem: 5516
Phương pháp và cách định khoản tài khoản kế toán đầu tư chứng khoản ngắn hạn tài khoản 121 và 1211, 1212 theo thông tư 200 mới nhất hiện nay.

Hướng dẫn định khoản hạch toán tài khoản 121

Thông Tư 200 đã ra đời và làm một số tài khoản có sự thay đổi nhất định. Tài khoản 121 theo TT200/BTC là loại tài khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn. Tài khoản 121 dùng để phản ánh tình hình mua, bán và thanh toán chứng khoán (Cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu,. . .)..


Tài khoản 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn, có 2 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1211 - Cổ phiếu.

- Tài khoản 1212 - Trái phiếu.

Ngoài ra bạn tham khảo thêm một số bài tập định khoản kế toán

Kết cấu của tài khoản 121

 Bên Nợ: Bên Có

Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn mua vào.

Số dư bên Nợ:

Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn do doanh nghiệp đang nắm giữ.

Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn hạn bán ra, đáo hạn hoặc được thanh toán.

 

Một số nghiệp vụ phát sinh liên quan tài khoản 121

 1. Khi mua chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào chi phí thực tế mua (Giá mua cộng (+) Chi phí môi giới, giao dịch, chi phí thông tin, lệ phí, phí ngân hàng . . .), ghi:

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

     Có TK 331 - Phải trả cho người bán

     Có TK 111 - Tiền mặt

     Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

     Có TK 141 - Tạm ứng

     Có TK 144 - Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn.

2. Định kỳ tính lãi và thu lãi tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu:

a) Trường hợp nhận tiền lãi và sử dụng tiền lãi tiếp tục mua bổ sung trái phiếu hoặc tín phiếu (không mang tiền về doanh nghiệp mà sử dụng tiền lãi mua ngay trái phiếu), ghi:

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

     Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

b) Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

     Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

c) Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này. Chỉ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng tiền lãi thu được)

     Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)

     Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này).

3. Định kỳ nhận cổ tức (nếu có), ghi:

Nợ các TK 112, 111,. . .

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Chưa thu được tiền)

     Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

4. Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào giá bán chứng khoán:

a) Trường hợp có lãi, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . . (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

     Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

     Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn).

b) Trường hợp bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112 hoặc 131 (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)

     Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn).

c) Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

     Có TK 111, 112,. . .

5. Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn đã đáo hạn, ghi:

Nợ các TK 111, 112 hoặc 131

     Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

     Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

CHúc bạn thành công !


Cùng bình luận !