2015/06/25 Bình luận : Lượt xem: 14548
Hướng dẫn định khoản Tài khoản 138 - Phải Thu Khác cùng với một số nghiệp vụ và bài tập định khoản kế toán liên quan tài khoản 138

Tài khoản 138 - Phải Thu Khác cách định khoản

CONG TY DAO TAO KE TOAN HA NOI đưa ra Cách định khoản và phương pháp định khoản tài khoản 138 theo thông tư 200 của BTC. Vậy bạn hiểu tài khoản 138 có tác dụng gì ..? ý nghĩa của tài khoản 138. 
Tài khoản 138 dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu ngoài phạm vi đã phản ánh ở các Tài khoản phải thu (131, 133, 136) và tình hình thanh toán về các khoản phải thu này.

Tài khoản 138 - Phải thu khác, có 3 tài khoản cấp 2:

-  1381 Tài sản thiếu chờ xử lý
        
-  1385 Phải thu về cổ phần hoá
        
-  1388 Phải thu khác

Kết cấu của tài khoản 138 các khoản phải thu khác.

 

Bên Nợ Bên Có

- Giá trị tài sản thiếu chờ giải quyết;

- Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơn vị) đối với tài sản thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay;

- Số tiền phải thu về các khoản phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà nước;

- Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia từ các hoạt động đầu tư tài chính;

- Các khoản nợ phải thu khác.

- Kết chuyển giá trị tài sản thiếu vào các tài khoản liên quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý;

- Kết chuyển các khoản phải thu về cổ phần hoá công ty nhà nước;

- Số tiền đã thu được về các khoản nợ phải thu khác.

Số dư :

Tài khoản 138 có thể số dư ở bên có, hoặc bên nợ.


Các nghiệp vụ liên quan đến tài khoản 138

- Tài sản cố định hữu hình dùng cho hoạt động sản xuất ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381) (Giá trị còn lại của TSCĐ)

Nợ TK 214 - Hao mòn TSCĐ (Giá trị hao mòn)

     Có TK 211 - Tài sản cố định hữu hình (Nguyên giá).

Đồng thời ghi giảm TSCĐ hữu hình trên sổ kế toán chi tiết TSCĐ.

- Khi thu được tiền của các khoản nợ phải thu khác, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

     Có TK 138 - Phải thu khác (1388).

-  Khi phát sinh chi phí cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, ghi:

Nợ TK 1385 - Phải thu về cổ phần hoá (Chi tiết chi phí cổ phần hoá)

     Có các TK 111, 112, 152, 331,. . . 

- Định kỳ khi xác định tiền lãi phải thu và số cổ tức, lợi nhuận được chia, ghi:

Nợ các TK 111, 112. . . (Số đã thu được tiền)

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

     Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

- Các khoản cho vay, cho mượn vật tư, tiền vốn tạm thời và các khoản phải thu khác, ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1388)

     Có TK 111 - Tiền mặt

     Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

     Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

     Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ.

- Trường hợp tiền mặt tồn quỹ, vật tư, hàng hoá,. . .ghi:

Nợ TK 138 - Phải thu khác (1381)

     Có TK 111 - Tiền mặt

     Có TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

     Có TK 153 - Công cụ, dụng cụ

     Có TK 155 - Thành phẩm

     Có TK 156 - Hàng hóa.

Để hiểu rõ hơn về định khoản bạn hãy làm một số bài tập định khoản kế toán

Chúc bạn thành công !


Cùng bình luận !